TRANG CHỦ GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG TIN TỨC LIÊN HỆ Thứ bảy, 22/09/2018
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC - HỢP TÁC QUỐC TẾ
Các loại vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường

Từ lâu trên thế giới, khái niệm “vật liệu thân thiện với môi trường” không còn xa lạ. Tại Việt Nam, những năm gần đây, việc sử dụng vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường đang trở thành xu hướng của ngành công nghiệp VLXD. Hiện tại, trên thị trường xuất hiện nhiều loại VLXD thân thiện với môi trường, có những tính năng vượt trội so với những loại vật liệu xây dựng cũ.

 1. Vật liệu thân thiện môi trường là gì?

  Vật liệu thân thiện môi trường là vật liệu được sử dụng theo các phương pháp thân thiện với môi trường; đáp ứng được các tiêu chí như: được tạo ra từ các vật liệu tái chế hoặc chất thải từ các ngành công nghiệp khác, giảm thiểu tối đa sự phát tán chất thải...

 2. Các loại vật liệu xây dựng thân thiện môi trường

 Các vật liệu truyền thống:

  Các vật liệu truyền thống như tre, gỗ, các sản phẩm từ tự nhiên, các chế phẩm có nguyên liệu từ chúng. Tất nhiên đây là những sản phẩm được trồng để khai thác nguyên liệu chứ không phải do chặt phá rừng và phá hại môi trường.

  Ở nước ta nguồn nguyên liệu này rất phong phú và nếu được quy hoạch trồng và khai thác hợp lý sẽ là giải quyết được các nhu cầu cần thiết về vật liệu xây dựng của xã hội.

 Kính tiết kiệm năng lượng:

20150708 cac loai VLXD than thien voi moi truong 1.jpg 

Hiện nay loại kính tiết kiệm năng lượng hiện có trên thị trường Việt Nam là kính Low-E.

  Kính Low-E là loại kính được phủ lên bề mặt một loại hợp chất đặc biệt giúp kính có tính năng phát xạ nhiệt chậm, làm giảm sự phát tán, hấp thụ nhiệt lượng chậm và làm chậm quá trình truyền tải nhiệt nhưng vẫn đảm bảo độ sáng trong căn phòng. Điều này khẳng định tính năng ưu việt của sản phẩm, giúp cho căn phòng bạn ấm áp vào mùa đông và mát mẻ vào mùa hè, tiết kiệm tối đa chi phí cho công viêc giữ nhiệt trong phòng mà vẫn giữ được độ sáng và nét thẩm mỹ tối đa.

  Công dụng của kính Low-E: Ngăn chặn và làm giảm sự  truyền  nhiệt từ ngoài vào trong hay từ trong ra ngoài, giúp cho công trình luôn ổn định mức độ nhiệt theo yêu cầu.

 Các loại gạch không nung: Các sản phẩm gạch khung nung hiện nay gồm một số loại sau:

 - Gạch block không nung:

 Gạch block không nung là loại gạch xây sau khi được tạo hình thì tự đóng  rắn đạt các chỉ số về cơ học: Cường độ nén, uốn, độ hút nước ... mà không cần qua nhiệt độ.

 Công nghệ sản xuất gạch block chủ yếu là công nghệ nước ngoài, chính vì vậy đầu tư cho quy trình sản xuất tương đối cao dẫn đến giá thành sản phẩm cao.

  Tại Việt Nam, những năm gần đây công nghệ sản xuất gạch không nung từ đất và phế thải đã được nội địa hóa tối đa với nhiều ưu điểm:

  + Đất để sản xuất gạch chỉ chiếm 30 - 50% nguyên liệu. Có thể sử dụng đa dạng các loại đất từ miền núi, đồng bằng, duyên hải, đất đá sỏi không canh tác nông nghiệp được… và nguồn phế thải xây dựng, phế thải công nghiệp.

  + Trọng lượng mỗi viên gạch khoảng 2,3kg, nếu đục lỗ thì chỉ còn 1,8 kg so với gạch nung thông thường 2,5kg. Qua thẩm định, kết quả đạt tiêu chuẩn quy định về cường độ chịu lực, chịu nén tốt, có thể chịu nhiệt tới 950 độ C.

  + Giá thành mỗi viên gạch này ước tính thấp hơn hoặc ngang bằng gạch nung bình thường do dây chuyền sản xuất, công nghệ đã được nội địa hóa tối đa.

20150708 cac loai VLXD than thien voi moi truong 2.jpg

 - Gạch bê tông bọt:

  Thành phần bao gồm Xi măng, tro nhiệt điện, sợi tổng hợp (có thể có), chất tạo bọt, phụ gia. Đặc tính: Là sản phẩm có tỉ trọng D từ 600-900 kg/m3 (D600-D900) (Bằng ½ so với gạch thừơng), nhẹ hơn nước vì vậy có thể nổi trên nước. Kích thước tiêu chuẩn: 100x200x400 mm (có thể thay đổi tùy theo yêu cầu của khách hàng) = 8 viên gạch đất nung kích thứơc 50x100x200 mm. Trọng lượng 6,4 kg/viên D800.

 - Gạch bê-tông khí chưng áp:

  Nguyên liệu chính của gạch bê tông khí chưng áp là xi-măng, vôi, cát vàng, nước và phụ gia tạo khí. Sau khi được lựa chọn kỹ và thuần nhất về chất lượng hỗn hợp nguyên liệu này sẽ được nghiền mịn, phối trộn chính xác bằng thiết bị định lượng và được tạo hình trong khuôn thép. Trong quá trình đông kết xảy ra phản ứng hóa học tạo bọt khí giúp sản phẩm trương nở. Sản phẩm được cắt chính xác nhờ thiết bị cắt tự động và được chưng hấp dưới áp suất và nhiệt độ cao. Nhờ đó, sản phẩm đạt cường độ đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.

  Gạch gạch bê tông khí chưng áp có nhiều ưu điểm vượt trội hơn so với gạch đất sét nung truyền thống. Với tỷ trọng siêu nhẹ từ 400 đến 1.000 kg/m3, bằng một phần ba so với gạch đặc và bằng hai phần ba so với gạch rỗng đất sét nung, gạch bê-tông khí cho phép tiết kiệm chi phí kết cấu của công trình từ 10 đến 12%, giảm 10 đến 15% chi phí xây thô.

  Ðồng thời, tốc độ thi công cũng tăng gấp hơn hai lần so với gạch thông thường. Gạch be tông khí chưng áp Viglacera có cấu trúc thông thoáng với hàng triệu túi khí li ti có khả năng bảo ôn cách nhiệt cao. So với gạch xây thông thường, khả năng cách âm của gạch bê-tông khí gấp hai lần, đạt tiêu chuẩn chống cháy cấp I theo tiêu chuẩn quốc gia. Với kết cấu thể xốp, gạch còn có khả năng hấp thụ xung lực rất tốt. Các công trình sử dụnggạch bê tông khí chưng áp có khả năng chịu động đất tốt hơn hẳn so với gạch xây thông thường. Bên cạnh những tính năng nổi trội, gạch gạch bê tông khí chưng áp còn là vật liệu thân thiện với môi trường, không phát sinh khí thải, nước thải cũng như chất thải rắn trong quá trình sản xuất.

 - Ngói đúc ép - không nung:

20150708 cac loai VLXD than thien voi moi truong 3.jpg

  Ngói đúc ép không nung được sản xuất từ xi măng, silicate, bột màu và phụ gia chống thấm. Sau đó  được ép định hình và phơi khô.

  Có hai dạng, công nghệ hiện đại và tốt nhất hiện nay là ngói phủ màu bằng công nghệ ướt.

  + Công nghệ ướt sử dụng bột màu hoà lẫn với ximăng để thành vữa màu rồi phun trực tiếp lên bề mặt viên ngói đang còn ướt ngay sau khi ngói đã được định dạng.

  + Công nghệ khô là sơn màu và chống thấm cho ngói sau khi viên ngói đã khô.

  So với ngói đất sét nung truyền thống thì ngói đúc ép - không nung góp phần bảo vệ môi trường sống.

Xốp cách nhiệt (XPS):

20150708 cac loai VLXD than thien voi moi truong 4.jpg

Xốp cách nhiệt (XPS) được làm bằng chất dẻo PS thông qua quá trình đặc biệt mà ở đó tấm cứng, giãn nở được đúc ép. Cấu trúc được hàn kín và có bọt giúp cho có nhiều ưu điểm bao gồm việc cách nhiệt hoàn hảo, chống lại lực nén cao, không thấm nước, chống ẩm, chống ăn mòn, tuổi thọ cao và hệ số dẫn nhiệt thấp… Trọng lượng của nó nhẹ và dễ dàng cắt và mang vác. Đó là một loại nguyên vật liệu tuyệt vời để bảo vệ môi trường và là vật liệu xây dựng tiết kiệm năng lượng.

  Với cấu trúc hóa học ổn định, sẽ không có chất nguy hiểm độc nào bị bốc hơi, không bị phân hủy hoặc nấm mốc, chống ăn mòn tuyệt vời. Xốp cách nhiệt XPS được sản xuất bằng vật liệu môi trường, không có khí độc hại, bao gồm triết lý về sản phẩm bảo vệ môi trường. Những tấm dư thừa có thể tái sử dụng.

  Bên cạnh đó, xốp cách nhiệt XPS có đặc tính cách âm đặc biệt. Nó có thể làm giảm âm thanh từ phía bên ngoài khi được sử dụng làm vách ngăn trong nhà hàng, phòng vui chơi giải trí và có những ưu dùng để trang trí trong xây dựng. Nhờ vào độ cứng cơ học vượt trội so với những vật liệu cách nhiệt thông thường, XPS được sử dụng làm vật liệu cách nhiệt, chống ẩm cho sàn bê tông và tầng hầm.

Gỗ ốp tường xanh:

20150708 cac loai VLXD than thien voi moi truong 5.jpg

  Một số vật liệu như gỗ Weathertex của Úc được sản xuất theo công nghệ ép bằng áp suất hơi nước, gỗ được ép từ vụn gỗ – xay từ nhánh cây, cành cây tận thu. Thành phần vụn gỗ chiếm 97% và 3% là chất kết dính. Loại gỗ này được sản xuất để làm vách công trình, có những ưu điểm hơn hẳn gỗ tự nhiên như không cong vênh do chịu được môi trường thời tiết ngoài trời, không mối mọt, chống cháy, độ bền cao.

  Sản phẩm bảo vệ môi trường này “không sử dụng gỗ rừng tự nhiên mà dùng cây tận thu từ gỗ rừng trồng, có thể tái chế 100%”. Hiện trên thị trường có hai loại ván trong nhà và ngoài trời với nhiều vân gỗ và màu sắc khác nhau. Các chất kết dính không dùng hóa chất, không có tính độc hại.

  Vật liệu này còn có kích thước tiêu chuẩn nên việc thi công dễ và nhanh chóng. Trọng lượng nhẹ, thích hợp cho việc nâng tầng.

 Gạch ốp lát tái chế:

20150708 cac loai VLXD than thien voi moi truong 6.jpg  Được sản xuất từ nguyên liệu gạch vỡ, gạch vụn thải ra trong sản xuất. Sản phẩm được xử lý công nghệ đặc biệt cho ra sản phẩm sử dụng “xà bần” từ 50 - 100%. Ở loại gạch ốp lát, lần đầu xuất hiện loại gạch dùng nguyên liệu tái sinh 100% như gạch khổ lớn Fiandre của Vietceramics. Tuy nhiên vẫn đảm bảo kỹ thuật cũng như thẩm mỹ và cho ra khổ gạch lớn. Màu sắc của gạch quyết dịnh do tỷ lệ nguyên liệu tái chế dùng nhiều hay ít, màu trắng là tỷ lệ 50%, màu xám tỷ lệ 70% và màu đen tỷ lệ 100%. 

Tấm xi măng không amiăng:

  Tấm xi măng không amiăng (cellulose) đa năng được sản xuất từ xi măng, cát cực mịn, sợi cellulose và các phụ gia. Sau khi trộn phối liệu, đưa vào máy ép ướt; cứ ép bốn vòng thì tấm ván mới được 1 ly; tiếp theo cắt xén, tạo hình bằng tia nước áp lực lớn rồi đưa vào lò hấp để cho ra thành phẩm. Nhờ có những tính năng như chịu mưa nắng, cách âm, cách nhiệt, chống cháy và nhiều kích cỡ, độ dày mà ứng dụng tấm xi măng cellulose đa dạng: để đóng trần, làm vách ngăn, hàng rào có vân gỗ, tấm lợp, tấm cemboard không sử dụng amiăng...; để trang trí có loại đục lỗ lục giác, hình vuông, ca rô xéo, lỗ kim cương...

Tôn lợp sinh thái:

20150708 cac loai VLXD than thien voi moi truong 7.jpg

  Tấm lợp sản xuất từ sợi hữu cơ cellulose, chất chống thấm asphalt và acrylic theo phương pháp ép lớp. Bề mặt tấm lợp được phủ nhiều lớp acrylic tạo sự dẻo dai. Sản phẩm chịu được thời tiết khắc nghiệt, không gỉ sét trong môi trường muối thích hợp cho các khu vực biển.

  Tấm lợp chỉ nặng 2,73kg/m2, đặc tính nhẹ cùng với cách lợp riêng. Tôn lợp sinh thái có khả năng chịu được gió bão, lốc xoáy lên đến 192km/h.

  Khi dùng tấm lợp, mưa sẽ ít tạo tiếng ồn và chống nóng, chống dẫn điện. Do trọng lượng nhẹ, thích hợp cho việc sửa mái như lợp chồng lên các mái cũ đã bị dột, hoặc lợp mái trên nhà tiền chế ở sân thượng để chống nóng, chống thấm.

Vật liệu xây dựng tái chế:

  - Tác dụng: Làm giảm nhu cầu vật liệu mới; cắt giảm chi phí vận tải và sản xuất; cắt giảm chi phí vận tải và sản xuất; giảm chi phí cho việc chôn lấp, xử lý chất thải...

  - Vật liệu tái chế có thể được chế tạo từ các nguồn:

  + Gạch: Những viên gạch lành có thể sử dụng cho công trình phụ, tường chắn hoặc các công trình công cộng; gạch vỡ có thể làm nền móng, vỉa hè, đường đi..

  + Bê tông: Bê tông sau khi phá dỡ nát có thể tận dụng để san lấp công trình, làm nền đường, làm nguyên liệu cho sản xuất gạch không nung...

  - Kim loại: Là phế thải được tái chế nhiều nhất trong đó chủ yếu là thép. Thép phế liệu được tái chế gần như hoàn toàn và cho phép tái chế lặp đi lặp lại. 100% thép có thể được tái chế để tránh lãng phí tại công trường xây dựng.

  - Nề: Thường được nghiền nát như tái chế nề tổng hợp; một ứng dụng đặc biệt của tái chế nền tổng hợp là sử dụng nó như bê tông cách nhiệt hoặc trong gạch đất sét truyền thống.

  - Phế liệu kim loại màu khác bao gồm: nhôm, đồng, chì và kẽm...

Mạnh Thân - VLXD.org

Nguồn: vatlieuxaydung.org.vn

Sưu tầm: Phạm Quốc Công

 

Ngày đưa tin:  09/07/2015
TIN TỨC - HOẠT ĐỘNG
Nghiên cứu, tham khảo quy hoạch và phát triển đô thị tại Thái Lan
Gạch mới giúp xây nhà mát mẻ hơn nhiều
Thông qua đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Phú Ninh giai đoạn đến năm 2020 và năm 2030
Thực trạng kiến trúc Việt Nam và vấn đề bản sắc
Những mẫu nhà đẹp cho gia đình 4 người
Phê duyệt Quy hoạch Thành phố Giáo dục quốc tế Nam Hội An do Tập đoàn Nguyễn Hoàng (NHG) đầu tư
Việt Nam sẽ có đô thị thông minh vào 2025
Những kết cấu xây dựng ấn tượng nhất thế giới
Sơ kết 6 tháng đầu năm 2018 CTCP Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quảng Nam
Hội nghị lấy ý kiến phản biện đồ án Quy hoạch xây dựng vùng huyện Quế Sơn giai đoạn đến năm 2025 và năm 2030
1 / 19 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Bản quyền của CTCP Viện Quy hoạch đô thị và nông thôn Quảng Nam
Địa chỉ: 10 Trần Quý Cáp, Tam Kỳ, Quảng Nam; ĐT-Fax: 0235 3810913; Email: quyhoachqnam@gmail.com
Tiêu chuẩn ISO 9001:2015 được chứng nhận bởi Bureau Veritas; Số: VN.4137277/Q ngày 01/6/2018
Design by CTI SJC - Võ Văn Mỹ: 0982448117